Bảng kê nguyên vật liệu xây nhà là một phần quan trọng, không thể thiếu trong việc dự trù ngân sách khi thi công xây dựng một ngôi nhà. Trong bài viết dưới đây, bất động sản ODT sẽ chia sẻ những thông tin hữu ích khi chuẩn bị nguyên vật liệu xây nhà. 

1. Ý nghĩa và vai trò của bảng kê nguyên vật liệu xây nhà

Ý nghĩa và vai trò của bảng kê nguyên vật liệu xây nhà 

Tạo lập một bảng kê nguyên vật liệu xây nhà là một việc cần thiết khi xây dựng một công trình nhà ở. Bảng theo dõi vật tư công trình có những vai trò và ý nghĩa sau đây: 

  • Theo dõi một cách sát sao và chính xác tất cả các khoản chi để ước lượng tổng mức đầu tư trong xây dựng.
  • Giúp bạn chuẩn bị tài chính cho việc xây nhà một cách chính xác. 
  • Chọn được những vật liệu tốt nhất với giá thành hợp lý để bảo đảm kết cấu, chất lượng của công trình. 
  • Đảm bảo tiến độ của dự án khi có nguồn cung nguyên vật liệu kịp thời. 
  • Tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc khi xây dựng công trình. 
  • Tránh thất thoát, lãng phí trong quá trình xây dựng. 

2. Tham khảo bảng kê nguyên vật liệu xây nhà chi tiết 

Tham khảo bảng kê nguyên vật liệu xây nhà chi tiết 

2.1. Bảng kê nguyên vật liệu xây thô

Phần thô hay còn gọi là khung xương của ngôi nhà, gồm các bộ phận như: phần móng, bể ngầm, kết cấu chịu lực (khung, dầm, cột, sàn bê tông), cầu thang, mái bê tông, xây bậc, hệ thống tường, ngăn chia. 

Để đảm bảo công trình nhà ở bền vững, chắc chắn, an toàn và có tuổi thọ cao, việc cân nhắc lựa chọn những nguyên vật liệu để xây khung xương của ngôi nhà là rất quan trọng. Những nguyên vật liệu cần thiết để thi công phần thô bao gồm: sắt thép, cát đá, xi măng, gạch xây, đất cát san lấp, bê tông, ống nước nóng và lạnh, dây điện âm, mái ngói, mái tôn, cốt pha, chất chống thấm... 

Tuỳ thuộc vào quy mô công trình, vị trí địa lý và phong cách thiết kế nhà ở, chi phí xây dựng phần thô trong bảng kê nguyên vật liệu xây nhà dao động trong khoảng từ 3.200.000 đến 3.600.000 đồng/m2. 

STTTên vật tư Đặc điểm yêu cầu 
1Đá Bình Điền 
Sử dụng đá có kích thước 10mm x 20mm đối với công tác bê tông
Sử dụng loại đá có kích thước 40mm x 60mm đối với công tác lăm le lót móng 
2Cát Để đổ bê tông, nên chọn loại cát rửa hạt lớn 
3Cát xây tô Cát mi chuyên dụng 
4Bê tông Bê tông tươi thương phẩm hoặc bê tông đã được xử lý bởi các máy trộn bê tông tại công trình (khối lượng 10m3/lần đổ, chưa bao gồm phí 2.800.000 đồng/ca bơm)
Mác bê tông có thể tích 18 lít 
Sử dụng mác bê tông 250 tỷ lệ 1 xi : 4 cát : 6 đá cho phần móng - đà kiềng
Sử dụng mác bê tông 200 tỷ lệ 1 xi : 5 cát : 7 đá cho phần khung
5 Xi măng Đối với trộn bê tông, nên sử dụng xi măng HOLCIM 
Đối với việc xây tô, nên sử dụng xi măng Hà Tiên 
6Gạch xây Gạch sản xuất từ nhà máy TUYNEL 
Ngoài ra, một số lựa chọn khác như gạch Đồng Tâm, Thành Tâm, Phước Thành, Tâm Quỳnh...
7Thép Thép Việt Nhật hoặc Pomina 
8Dây điện Dây điện CADIVI 
Sử dụng cáp điện 7 lõi ruột đồng Mã CV 
Đối với thiết kế nhà phố thông thường, sử dụng tiết diện dây như sau: ổ cắm 2,5m; dây trục chính 4m, dây nguồn chính 11m
9Ống luồn dây điện đi âm tường Ống ruột gà chống cháy nổ hiệu Nano 
10 Ống luồn dây điện đi âm sàn BTCT Ống trắng có chất liệu cứng 
11Dây ADSL, truyền hình, điện thoại Dây truyền hiệu SINO 
12Ống cấp thoát nước Ống cấp thoát nước hiệu Bình Minh 
Tuỳ thuộc vào kiến trúc nhà ở, hệ thống ống cấp thoát nước sẽ khác nhau
Đối với cầu: Dùng ống nằm ngang D114 và ống đưgns D90 
Đối với sàn mái, ban công, WC, sân thượng: Dùng ống ngang D114
Đối với hệ thống ống chính từ hầm tự hoại truyền ra ngoài: Dùng ống D168
Đối với hệ thống cấp nước lên xuống: Dùng ống D27 và ống D42
Ống cấp rẽ nhánh tuỳ theo thiết bị 
13Chống thấm ban công, mái nhà, sàn WCHiệu Kova CT11A
14Phụ gia đông kết bê tông Hiệu Sika R7 
15Ống nước nóng Không bao gồm 
16Ống đồng máy lạnh Không bao gồm 
17Thiết bị thi công Dàn giáo, máy gia công sắt, thép; cây chống; máy trộn bê tông, các loại thiết bị khác phục vụ thi công

2.2. Bảng kê phần sơn nước trong - ngoài và phần sắt 

STTTên vật tư Đặc điểm yêu cầu 
Sơn ngoại thất Hiệu MAXILITE 
2Sơn nội thất Hiệu MAXILITE 
3Sơn lót bên ngoài Hiệu MAXILITE 
4Bôi trét Matit Hiệu Việt Mỹ 
5Sơn dầu Hiệu Bạch Tuyết 

2.3. Bảng kê lát hoàn thiện 

STTTên vật tư Đặc điểm yêu cầu 
1Gạch lát cho phòng khách Sử dụng loại gạch bóng kính hai da, kích thước 600 x 600 của các thương hiệu như CMC, Taicera, Hoàn Mỹ...
2Gạch lát hành lang, cầu thang, bếp Sử dụng loại gạch bóng kinh hai da, kích thước 600 x 600 của các thương hiệu như CMC, Taicera, Hoàn Mỹ...
3Gạch lát phòng ngủ Sử dụng loại gạch men, kích thước 400 x 400 của các thương hiệu như CMC, Taicera, Hoàn Mỹ...
4Gạch lát ban công, nhà kho, sânSử dụng loại gạch men, kích thước 400 x 400 của các thương hiệu như CMC, Taicera, Hoàn Mỹ...
5Gạch lát WC Sử dụng các loại gạch men, kích thước 250 x 250 của các thương hiệu như CMC, Taicera, Hoàn Mỹ...
6Gạch lát ngạch cửa, tam cấp Sử dụng đá trắng suối lau

2.4. Phần gạch ốp tường 

STTTên vật tư Đặc điểm yêu cầu 
1Ốp tường bếp Sử dụng loại gạch men, kích thước 250 x 400 của các thương hiệu như CMC, Taicera, Hoàn Mỹ...
2Ốp tường WCSử dụng loại gạch men chống trượt, kích thước 250 x 400 của các thương hiệu như CMC, Taicera, Hoàn Mỹ...

2.5. Vật tư hoàn thiện cầu thang 

STTTên vật tư Đặc điểm yêu cầu 
1Ốp bậc cầu thang Sử dụng đá trắng suối lau 
2Tay vịn cầu thang Sử dụng gỗ căm xe tròn, đường kính 60m 
3Lan can cầu thang Bằng sắt hộp 14 x 14 x1.0mm

2.6. Vật tư làm trần thạch cao 

STTTên vật tư Đặc điểm yêu cầu 
1Trần thạch cao Cho phòng khách, bếp, WC, sử dụng khung M29 của Vĩnh Tường

2.7. Cổng, cửa ra vào, cửa sổ, mái giếng trời 

STTTên vật tư Đặc điểm yêu cầu
1Cổng Sắt hộp kích thước 30 x 60 
2Cửa ra vào tầng một Sắt hộp kích thước 30 x 60, cửa kiểu gỗ, kính cường lực dày 5mm 
3Cửa ra vào ban công Sắt hộp kích thước 30 x 60, cửa kiểu gỗ, kính cường lực dày 5mm 
4Cửa ra vào phòng ngủ Loại HDF Veneer
5Cửa ra vào WCDùng cửa nhựa Nam Huy, bản lề inox, khung dày 10cm, có ổ khoá tròn
6Cửa sổ Sắt hộp kích thước 30 x 60 x 1.2mm, cửa kiểu gỗ, kính cường lực dày 5mm
7Khung sắt cửa sổ Sắt hộp kích thước 14 x 14,1
8Mái và khung giếng trờiDùng mái polycarbonate và khung sắt hộp kích thước 20 x 20 x 1mm

2.8. Vật tư, thiết bị vệ sinh 

STTTên vật tư Đặc điểm yêu cầu 
1Bồn cầu Hiệu Viglacera, VI 88
2Vòi xịt nhà vệ sinh Hiệu Oscar, VX-012
3Vòi sen nóng lạnhHiệu Oscar, OS-1110
4Bồn rửa và bộ xảHiệu Viglacera
5Vòi Lavabo nóng lạnh Hiệu Oscar, OS-2110
6Vòi sân thượng, ban công Hiệu Oscar, OS-7610
7Các phụ kiện trong WC (móc treo, gương, kệ treo xà phòng...)Hiệu Luxman, Asia, Kanbel, Oscar
8Phễu thu sàn Hiệu Oscar, OS-99B, kích thước 15x15cm
9Chậu rửa chén loại hai ngănHiệu Oscar, OS-4312
10Bồn nước InoxHiệu Đại Tân 
11Máy bơm nước Hiệu Panasonic công suất 200W

2.9. Thiết bị điện và chiếu sáng

STTTên vật tư Đặc điểm yêu cầu 
1Vỏ tủ điện Hiệu Sino loại 4 lớp 
2Công tắc, ổ cắmHiệu Sino
3Đèn phòng khách 8 bộ đèn LED âm trần TQ 12W
4Đèn bếp 6 bộ đèn LED âm trần TQ 12W
5Đèn phòng ngủ Mỗi phòng 2 bóng đèn HQ Philip 1,2m
6Đèn WC Mỗi phòng một đèn mâm ốp trần
7Đèn hành lang Một bộ đèn HQ Philip 1,2m
8Đèn cầu thang Một bộ đèn treo tường
9Đèn ban công, sân thượng Một bộ đèn HQ Philip 1,2m
10Đèn sân, cổngMột bộ đèn ốp trần

2.10. Mái ngói - Tole 

STTTên vật tư Đặc điểm yêu cầu 
1Ngói lớp Hiệu Nakamura
2Hệ vì kèo mái ngóiVntruss
3Tole lợp Tole lợp loại sáng vuông hoạ tiết hoa sen dày 32cm
4Hệ vì xà gỗ Sắt hộp kích thước 50 x 100

2.11. Lan can ban công 

STTTên vật tư Đặc điểm yêu cầu 
1Lan can ban công Sắt hộp kích thước 14 x 14 x 1mm
2Tay vịn ban công Sắt hộp kích thước 40 x 80 x 1mm

2.12. Gạch, đá ốp, vách trang trí

STTTên vật tư Đặc điểm yêu cầu 
1Trang trí cổng Không sử dụng 
2Trang trí mặt tiền tầng trệt Đá màu vàng hổ phách Bình Định 
3Trang trí mặt tiền các lầu Không sử dụng 

3. Ước tính nguyên vật liệu xây nhà cần có

Ước tính nguyên vật liệu xây nhà cần có bảng kê nguyên vật liệu xây nhà

3.1. Tính diện tích xây nhà 

Làm thế nào để tính vật tư xây nhà trong bảng kê nguyên vật liệu xây nhà một cách chính xác? Điều đầu tiên bạn cần làm là xác định diện tích xây dựng cho nhà của mình. Diện tích căn nhà sẽ được tính theo công thức sau đây:

Diện tích căn nhà = diện tích sàn sử dung + các diện tích phụ như sân, móng, mái, tầng hầm... 

3.2. Tính chi phí làm móng

Trong bảng kê nguyên vật liệu xây nhà, móng nhà đóng vai trò quan trọng trong kết cấu của một ngôi nhà. Do đó, cần phải tính toán chi phí cẩn thận để kiểm soát chi tiêu, tránh lãng phí mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình. Chi phí làm móng sẽ phụ thuộc vào kiến trúc và dự định của bạn khi xây nhà.

Móng đơn: Chi phí làm móng được xác định trong đơn giá xây dựng, không tính phí phát sinh.

Móng cọc ép tải (250.000 đồng/m2): (Số lượng x chiều dài) + Tiền công của công nhân + (Hệ số đài móng x diện tích tầng trệt x đơn giá phần thô)

Móng cọc khoan nhồi (450.000 đồng/m2): (Số lượng x chiều dài) + Tiền công của công nhân + (Hệ số đài móng x diện tích tầng trệt x đơn giá phần thô)

3.3. Tính định mức gạch xây

Số lượng và định mức gạch xây sẽ được tính theo công thức sau đây:

Phần gạch xây tường = (Chu vi phần gạch xây tường x chiều cao tường) - Phần diện tích cửa sổ và cửa ra vào

4. Cách tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu xây nhà 

Dựa vào bảng kê nguyên vật liệu xây nhà, bạn có thể tính toán và kiểm soát chi phí xây dựng một cách hợp lý, tránh lãng phí. Ngoài ra, để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu một cách tối đa, bạn cần chú ý những điều sau đây. 

4.1. Khảo sát vật liệu xây dựng nhà 

Giá nguyên vật liệu xây dựng có thể lên xuống tuỳ thuộc vào thời điểm trong năm. Bên cạnh đó, các cửa hàng, đơn vị cung cấp nguyên vật liệu cũng áp dụng đơn giá khác nhau. 

Vì vậy, trước khi đưa ra quyết định, việc đầu tiên bạn cần làm là dành thời gian để khảo sát giá cả thị trường tại thời điểm bạn cần xây dựng nhà ở, công trình. Bạn có thể tìm hiểu thông tin qua bạn bè, người thân hoặc thông qua các phương tiện internet. 

4.2. Chọn nguyên vật liệu xây nhà phù hợp 

Việc lựa chọn nguyên vật liệu xây nhà rất quan trọng khi dự trù kinh phí xây nhà. Cụ thể, nguyên vật liệu xây nhà tốt nhất không phải là những vật tư đắt đỏ mà là những nguyên vật liệu phù hợp với tài chính của gia đình, mà vẫn đảm bảo chất lượng và sự an toàn của công trình xây dựng. 

4.3. Tiến hành thi công giám sát công trình xây dựng 

Việc giám sát thi công xây dựng giúp bạn kiểm soát được việc sử dụng nguyên vật liệu, đôn đúc thợ làm việc, tránh tình trạng lãng phí xảy ra. Đây cũng là một trong những cách giúp bạn tiết kiệm chi phí trong bảng kê nguyên vật liệu xây nhà.