Thông tin dự án Khu công nghiệp Nội Bài

Thông tin Khu công nghiệp Nội Bài

Khu công nghiệp Nội Bài được phát triển bởi Công ty phát triển Nội Bài, một công ty liên doanh giữa Renon (Malaysia) và Công ty Xây dựng Công nghiệp Hà Nội.

- Hình thức đầu tư dự án: Liên doanh
+ Bên Việt Nam: Công ty Xây dựng Công nghiệp Hà Nội
+ Bên nước ngoài: Công ty Renong-Malaysia
- Được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 839/GP do Bộ Kế hoạch & Ðầu tư Việt Nam cấp ngày 12/4/1994
- Tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng: 29.950.000 USD
- Vốn pháp định: 11.667.000 USD
- Bên Việt Nam: 30%
- Bên nước ngoài: 70%
- Diện tích dự án: 100 ha và được phát triển làm hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 (50 ha) hiện đã cho thuê 50%
+ Giai đoạn 2 (50 ha) đang triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật
- Kích thước các lô linh động: KCN Nội Bài đáp ứng rất linh động các nhu cầu đất khác nhau và có thể lựa chọn các lô có kích thước từ 0.25-1 ha. Nếu có nhu cầu lớn hơn có thể thuê các lô liền kề nhau


Khu công nghiệp Nội Bài

Vị trí - Hạ tầng Khu công nghiệp Nội Bài

Vị trí Khu công nghiệp Nội Bài

Khu công nghiệp Nội Bài nằm trên địa bàn xã Quang Tiến, Sóc Sơn, Hà Nội.

Hạ tầng Khu công nghiệp Nội Bài

Thông tin cơ sở hạ tầng

- Hệ thống đường trong KCN được quy hoạch hoàn chỉnh
Trạm biến thế điện 110KV/220KV, công suất 40MVA
- Hệ thống cấp nước: 7500m3/ngày đêm
- Hệ thống thông tin liên lạc ở KCN được đặt ngầm dưới lòng đất gồm 2000 đường dây, đường điện thoại cáp quang
- Hệ thống xử lý nước thải hiện đại được sử dụng phương pháp xử lý sinh học

Lĩnh vực hoạt động trong khu công nghiệp

- Công nghiệp cơ khí
- Công nghiệp điện tử
- Công nghiệp chính xác
- Công nghiệp nhẹ
- Công nghệ tin học

Thiết kế - Mặt bằng Khu công nghiệp Nội Bài

Sơ đồ tổng thể Khu công nghiệp Nội Bài

Chủ đầu tư Khu công nghiệp Nội Bài

Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị  thí điểm hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con. Căn cứ  vào  luật tổ chức HĐND và UBND, căn cứ vào luật doanh nghiệp ngày 12/06/1999, căn cứ vào luật doanh nghiệp nhà nước ngày 26/11/2003.

Căn cứ quyết định số 86/2003/QĐ - TT ngày 07 tháng 5 năm 2003 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trực thuộc ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giai đoạn 2003-2005.

Căn cứ quyết định số  111/2004/QĐ - Ttg ngày 23 tháng 6 năm 2004 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đề án thành lập  tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị thí điểm hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

1. Chức năng

- Đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc bảo toàn và phát triển số vốn  được giao.
- Giữ vai trò chủ đạo tập trung, chi phối và liên kết các hoạt động của các công ty con, công ty liên kết nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh của UDIC và các công ty thành viên.
- Kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng vốn , tài sản , chế độ chính sách ...điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty thành viên theo quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức hoạt động của các công ty con và đơn vị phụ thuộc.
- Tổ chức hoạt động sản xuất - kinh doanh đa ngành nghề, trong đó ngành nghề chính là đầu tư phát triển đô thị, xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng đô thị.

2. Nhiệm vụ 

- Tham gia với các cơ quan chức năng để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng đô thị theo định hướng phát triển chung của Thành phố.
- Xây dựng định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh, kế hoạch SXKD dài hạn, ngắn hạn hàng năm về đầu tư, xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng đô thị, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, Sản xuất kinh doanh các chủng loại VLXD.
- Lập quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng; giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, dân dụng, bưu điện, thủy lợi. Khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất; tư vấn đầu tư xây dựng cho các chủ đầu tư trong nước và nước ngoài.
- Đầu tư, xây dựng và lắp đặt các công trình, dân dụng, giao thông đô thị (cấp thoát nước ,chiếu sáng, công viên cây xanh, hè đường...), công nghiệp, điện (đường dây và chạm biến áp đến 110 KV, thủy lợi, bưu điện, thể  dục, thể thao - vui chơi giải trí; Trang  trí nội, ngoại thất công trình.
- Sản xuất - kinh doanh vật liệu xây dựng nung và không nung , cấu kiện vật liệu xây dựng các loại, bê tông thương phẩm (Bê tông tươi); Chuyển giao công nghệ, xây dựng lắp đặt máy móc thiết bị để sản xuất VLXD.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu VLXD, vật tư máy móc thiết bị chuyên ngành xây dựng, xuất khẩu lao động.
- Kinh doanh nhà ở, khách sạn, nhà hàng, văn phòng làm việc, bến bãi, vận tải, du lịch, kho hàng, dịch vụ quảng cáo.
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật (cơ khí, điện, thợ sửa chữa bảo dưỡng, nề mộc, vận hành máy móc, thiết bị...) ngành Xây dựng.
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phát triển sản xuất kinh doanh.
- Nghiên cứu đề xuất các chế độ chính sách liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trình UBND thành phố Hà Nội phê duyệt.